Sunday , 28 May 2017

Phật thủ theo góc nhìn y học

Phật thủ (theo wiki) – Citrus medica L. var. sarcodactylis (Noot.) Swingle, thuộc họ Cam – Rutaceae.

Mô tả: Cây bụi hay cây gỗ nhỏ, cao 3-4m, có gai. Lá hình trứng, chóp hơi tròn, có khi lõm, gốc thuôn, cuống ngắn. Hoa trắng. Quả dài, vỏ màu vàng sẫm, có nhiều múi chạy dài theo quả, phía ngọn tách ra trông như những ngón tay chụm lại; cùi dày đặc, giòn và có mùi thơm phức.

Cây phật thủ ra hoa đầu mùa hạ, quả chín vào mùa đông.

Các phần được sử dụng: Quả – Fructus Citri Sarcodactylis, thường là phật thủ (Quả tay Phật). Hoa, lá và rễ cũng được dùng.

Thu hoạch và tác dụng: Là cây trồng lấy quả dùng trang trí mâm quả ngày tết. Thu hái quả vào mùa thu đông khi quả chuyển sang màu vàng. Thái dọc thành từng miếng một rồi phơi hay sấy khô. Thu hái rễ vào mùa thu. Lá thu hái quanh năm.

Phân tích hoá học: Trong Phật thủ có tinh dầu và một flavonoid, gọi là hesperidin. Vỏ quả chứa tinh dầu. Vỏ quả trong chứa limettin, ngoài ra còn diosmin và hesperidin.

Tính vị và tác dụng: Quả có vị cay, chua và đắng, tính ấm; có tác dụng hành khí chỉ thống, kiện vị, hoá đàm.

Công dụng làm thuốc: chữa trị trướng đầy bụng, đau dạ dày, chán ăn, nôn mửa, ho dai dẳng có nhiều đờm.

Liều dùng 3-10g cùi quả khô, dạng thuốc sắc hoặc dùng quả ngâm rượu uống.

Kê đơn thuốc:

1. Viêm dạy dày mạn tính, đau dây thần kinh bụng: Dùng quả tươi 10-15g (hoặc 6g khô) ngâm trong nước sôi uống thay trà.

2. Ho có đờm, viêm khí quản mạn tính: Nhai cùi cả vỏ với nước; hoặc phối hợp với Bán hạ (đã xử lý với gừng), mỗi vị 6g, sắc uống, pha thêm đường kính uống.

Lưu ý: có thể dùng hoa, lá và rễ thay thế khi không có quả phật thủ.

Nếu bạn cần tư vấn mua hàng, hãy để lại số ĐT chúng tôi sẽ gọi trực tiếp cho bạn (SĐT của bạn sẽ được chúng tôi bảo mật)

Copyright © 2017 Phật thủ Đắc Sở. All rights Reserved.